Tìm xà gồ Hòa Phát tại Quận 4, nhiều chủ nhà và đội thợ không chỉ quan tâm giá mà còn phải chọn đúng xà gồ C hay Z, tiết diện, độ dày và chiều dài thanh cho từng phần mái. Nhà phố cải tạo, mái phụ, mái che cửa hàng hay kho nhỏ có khẩu độ và tải trọng khác nhau nên dùng cùng một quy cách dễ dẫn đến dư thép hoặc thiếu khả năng chịu tải.
Mạnh Tiến Phát cung cấp xà gồ Hòa Phát theo nhiều quy cách, hỗ trợ chọn vật tư phù hợp và báo giá theo nhu cầu thực tế tại Quận 4.

Xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 có gì phù hợp với công trình nhà phố?
- Mái nhà phố cần gọn kết cấu: Xà gồ C, Z Hòa Phát có nhiều tiết diện và độ dày, dễ chọn theo nhịp mái thay vì dùng một quy cách cho toàn bộ công trình.
- Mái chính và mái phụ dùng quy cách khác nhau: C phù hợp nhiều hệ mái nhà dân; Z thuận lợi hơn khi cần nối chồng qua gối. Có thể phối quy cách theo từng khu vực mái.
- Công trình cải tạo cần giữ đúng tải thiết kế: Có thể chọn độ dày, mác thép theo tải mái và khoảng cách xà gồ, tránh tăng vật liệu chỉ vì chọn quy cách lớn hơn cần thiết.
- Cần vật tư đúng thông số: Xà gồ Hòa Phát có quy cách rõ ràng, thuận tiện đối chiếu tiết diện, độ dày và CO/CQ khi nhận hàng.

Quy cách xà gồ Hòa Phát phổ biến tại Quận 4
Không phải công trình tại Quận 4 đều cần cùng một quy cách xà gồ. Với nhà phố, mái cải tạo, mái che kinh doanh và kho nhỏ, nên ưu tiên nhóm C/Z có kích thước và độ dày phù hợp với nhịp mái thực tế. Dưới đây là các nhóm thường dùng để tham khảo khi chọn vật tư và nhận báo giá:
| Nhu cầu sử dụng | Quy cách tham khảo | Độ dày tham khảo |
| Mái hiên, mái phụ nhà phố | C100 – C125 | 1.5 – 2.0 mm |
| Thay mới, gia cố mái nhà dân | C125 – C150 | 1.8 – 2.5 mm |
| Mái che cửa hàng, kho nhỏ | C150 – C180 | 2.0 – 2.5 mm |
| Hệ mái cần nối chồng qua gối | Z150 – Z200 | 2.0 – 3.0 mm |
| Mái có nhịp lớn hơn, cần bố trí liên tục | Z150 – Z200 | 2.5 – 3.0 mm |
Lưu ý: Độ dày trên chỉ mang tính tham khảo. Quy cách thực tế cần xác định theo nhịp mái, khoảng cách xà gồ, tải trọng và thiết kế kết cấu.
Báo giá xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 mới nhất
Bảng giá xà gồ C Hòa Phát tại Quận 4
| Quy cách (mm) | Độ dày | C đen (VNĐ/m) | C mạ kẽm (VNĐ/m) |
| C100x50 | 1.8 mm | 34.000 | 48.000 |
| C100x50 | 2.0 mm | 37.000 | 53.000 |
| C125x50 | 1.5 mm | 35.000 | 44.000 |
| C125x50 | 1.8 mm | 37.000 | 53.000 |
| C125x50 | 2.0 mm | 43.000 | 59.000 |
| C150x50 | 1.8 mm | 43.000 | 60.000 |
| C150x50 | 2.0 mm | 48.000 | 67.000 |
| C150x65 | 2.0 mm | 52.000 | 76.000 |
| C150x65 | 2.4 mm | 61.000 | 98.000 |
| C180x50 | 2.0 mm | 56.000 | 76.000 |
| C180x65 | 2.4 mm | 83.000 | 108.000 |
| C200x50 | 2.4 mm | 89.000 | 106.000 |
Bảng giá xà gồ Z Hòa Phát tại Quận 4
| Quy cách (mm) | Độ dày | Z đen (VNĐ/m) | Z mạ kẽm (VNĐ/m) |
| Z125x52x58 | 1.5 mm | 42.000 | 52.000 |
| Z125x52x58 | 1.8 mm | 52.000 | 62.000 |
| Z125x52x58 | 2.0 mm | 59.000 | 89.000 |
| Z150x62x68 | 1.8 mm | 64.000 | 73.000 |
| Z150x62x68 | 2.0 mm | 71.000 | 105.000 |
| Z150x62x68 | 2.4 mm | 96.000 | 104.000 |
| Z180x72x78 | 1.8 mm | 74.000 | 84.000 |
| Z180x72x78 | 2.0 mm | 84.000 | 115.000 |
| Z180x72x78 | 2.4 mm | 106.000 | 114.000 |
| Z200x72x78 | 1.8 mm | 80.000 | 90.000 |
| Z200x72x78 | 2.0 mm | 90.000 | 122.000 |
| Z200x72x78 | 2.4 mm | 113.000 | 121.000 |
Lưu ý: Báo giá xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 chỉ mang tính tham khảo, mức giá có thể thay đổi theo độ dày thực tế, số lượng, thời điểm đặt hàng và yêu cầu gia công. Giá chưa mặc định bao gồm VAT, vận chuyển, bốc xếp hoặc cắt theo kích thước. Liên hệ Mạnh Tiến Phát để nhận báo giá theo quy cách cần dùng.
Chọn độ dày xà gồ Hòa Phát theo từng kiểu công trình ở Quận 4
Quận 4 có nhiều công trình nhà phố, mái phụ và hạng mục cải tạo nằm xen trong khu dân cư. Vì vậy, khi chọn xà gồ Hòa Phát, 1.5 ly, 1.8 ly, 2.0 ly hay 2.4–3.0 ly không nên được chọn chỉ theo kích thước mái.
- 1.5 – 1.8 ly: thường được cân nhắc cho mái phụ, mái hiên và các nhịp ngắn có tải nhẹ. Với Hòa Phát, nhóm này phù hợp khi muốn giữ hệ mái gọn mà vẫn đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- 2.0 – 2.4 ly: là nhóm đáng chú ý với mái nhà phố, mái cải tạo và mái che kinh doanh có tải cao hơn. Có thể kết hợp C125–C180 hoặc Z150–Z180 tùy sơ đồ kết cấu.
- 2.5 – 3.0 ly: không phải lựa chọn mặc định cho nhà phố Quận 4. Nhóm này chỉ nên dùng khi khẩu độ, khoảng cách xà gồ hoặc tải trọng thực tế yêu cầu; nếu không, tăng ly chỉ làm tăng khối lượng thép.

Đại lý xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 giao hàng vào hẻm, nhà phố
Mạnh Tiến Phát cung cấp xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 cho các công trình nhà phố, cải tạo và mái che trong khu dân cư có mặt bằng thi công hạn chế.
- Đơn hàng nhiều quy cách: Tách riêng C và Z theo từng hạng mục, hạn chế nhầm vật tư khi công trình có nhiều hệ mái.
- Đơn hàng cần cắt sẵn: Có thể chuẩn bị xà gồ theo chiều dài hoặc bản vẽ để giảm khâu gia công giữa khu dân cư đông đúc.
- Đơn hàng nhỏ cho nhà dân, đội thợ: Không bắt buộc phải áp dụng cùng cách đặt hàng như công trình kho xưởng quy mô lớn.
- Công trình nằm sâu trong khu dân cư: Tư vấn quy cách và chiều dài thanh trước khi chốt đơn, tránh tình trạng vật tư đã đến nơi nhưng không phù hợp điều kiện đưa vào công trình.
- Hồ sơ vật liệu: Hỗ trợ CO/CQ theo lô khi công trình yêu cầu.
- Báo đúng theo xà gồ C/Z Hòa Phát: Giá được tính theo quy cách, độ dày, loại đen hoặc mạ kẽm và số lượng thực tế.
Khu vực cung cấp xà gồ Hòa Phát tại Quận 4
Mạnh Tiến Phát cung cấp xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 cho các nhóm công trình tập trung quanh:
- Khánh Hội: nhà phố kết hợp kinh doanh, mái cải tạo, mái phụ.
- Xóm Chiếu: nhà dân, công trình sửa chữa, bổ sung kết cấu mái.
- Vĩnh Hội: cửa hàng, nhà phố, mái che và hạng mục xây dựng nhỏ.
- Nguyễn Tất Thành – Khánh Hội – Hoàng Diệu – Đoàn Văn Bơ: công trình nhà phố, mặt bằng kinh doanh và các hạng mục cải tạo sử dụng xà gồ C/Z.
Tùy từng công trình, Mạnh Tiến Phát tư vấn C100–C200, Z125–Z200 và độ dày phù hợp với nhịp mái, khoảng cách xà gồ và tải trọng thiết kế.
Hình ảnh thực tế giao xà gồ Hòa Phát tại Quận 4



Đặt xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 theo chiều dài và số lượng thực tế
Với các công trình nhà phố, cải tạo và mặt bằng kinh doanh tại Quận 4, khi đặt xà gồ Hòa Phát, nên chốt trước:
- C/Z + quy cách + độ dày theo từng phần mái, tránh đặt một quy cách cho toàn bộ công trình.
- Chiều dài từng nhóm xà gồ, đặc biệt với mái có nhiều đoạn ngắn hoặc kích thước không đồng nhất.
- Số cây thực tế cần dùng, phù hợp với công trình sửa chữa từng phần hoặc làm mái phụ.
- Bản vẽ hoặc kích thước mái nếu chưa xác định được C/Z và độ dày.
Mạnh Tiến Phát dựa trên các thông tin này để tư vấn quy cách và báo giá xà gồ Hòa Phát tại Quận 4 phù hợp với hạng mục cần thi công.







